4 căn bệnh tai mũi họng phổ biến cần chữa ngay tránh biến chứng

Trong điều kiện môi trường, khí hậu tại nước ta hiện nay, các bệnh về tai mũi họng đang gia tăng nhanh chóng. Tỉ lệ người mắc các bệnh liên quan đến tai mũi họng trong cộng đồng rất cao, ở cả trẻ em và người lớn. Trong đó, tập trung nhiều vào 4 căn bệnh đó là: viêm tai giữa, viêm xoang – viêm mũi, viêm họng, viêm amidan.

Các bệnh tai mũi họng cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt để tránh được những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe do các bệnh tai mũi họng gây ra.

Bài viết sau sẽ giúp quý vị có được những kiến thức bổ ích về 4 căn bệnh tai mũi họng phổ biến này và cách phòng tránh, điều trị hiệu quả.

1. Bệnh viêm xoang

Viêm xoang là một bệnh xảy ra do viêm các xoang cạnh mũi – đa số bởi nhiễm trùng. Viêm xoang thường gặp 2 dạng chính đó là viêm xoang cấp tính diến ra trong vài tuần và viêm xoang mạn tính kéo dài.

Viêm xoang dẫn đến tình trạng niêm mạc mũi xoang bị viêm sưng làm cho lỗ thông xoang bị hẹp tắc gây ứ đọng các dịch nhầy bẩn. Các dịch nhầy này bám ký sinh vào thành hốc xoang, dần dần lấp đầy hốc xoang, gây viêm nhiễm trong các hốc xoang.

Người bệnh viêm xoang thường gặp các triệu chứng rất khó chịu, diễn biến dai dẳng như: chảy dịch nhầy, mủ ra mũi hoặc xuống họng; đau nhức các vùng xoang bị viêm; ngạt tắc mũi, khó thở gây mệt mỏi kinh niên…

Viem xoang mui, Viêm xoang mũi

Viem xoang mui, Viêm xoang mũi

Biến chứng của bệnh viêm xoang

Bệnh viêm xoang nếu không được điều trị đúng đắn, kịp thời có thể gây ra rất nhiều biến chứng nghiêm trọng:

– Biến chứng đường thở: Viêm họng cấp, mạn tính; Viêm thanh quản; Viêm đường hô hấp dưới; Viêm tai giữa…

– Biến chứng ở mắt: Viêm túi lệ, viêm bờ mi, viêm kết mạc; Viêm tấy mủ; Tổn thương trong ổ mắt; Viêm thần kinh mắt…

– Biến chứng sọ não: Viêm màng não do viêm xoang; Viêm tĩnh mạch xoang hang; Áp xe…

Điều trị viêm xoang

Giữ nhiệt độ trong nhà vừa phải, xông mũi bằng hơi nước nóng, uống nước nhiều để làm loãng các chất tiết. Nếu viêm xoang do vi trùng, bác sĩ có thể cho bạn uống một đợt kháng sinh từ 10 – 14 ngày. Thuốc chống sổ mũi có thể giúp mủ và chất nhầy thoát ra, nhưng cũng phải cẩn thận khi dùng vì có thể gây hại nhiều hơn lợi khi làm khô mũi quá mức và các chất không thoát ra ngoài được.

Kèm theo điều trị bằng thuốc, có thể rửa xoang bằng phương pháp Proetz. Phương pháp này rất hiệu quả, bệnh nhân cảm thấy dễ chịu sau vài lần rửa. Nếu viêm xoang không bớt khi dùng thuốc, có thể gây tê và chọc xoang để thoát các chất ứ đọng và phải mổ xoang trong trường hợp vẹo vách ngăn.

Sau khi điều trị nội khoa mà không thuyên giảm, nhiều bệnh nhân cần điều trị ngoại khoa – mổ xoang.

Các bài thuốc Đông y từ thảo dược là một giải pháp tốt cho người bệnh viêm xoang mũi. Đông y có nhiều bài thuốc rất hay chữa viêm xoang mũi được lưu truyền hàng trăm năm và đã được thực tiễn lâm sàng chứng minh hiệu quả, an toàn trong điều trị.

Quý vị có thể tham khảo sử dụng Bài thuốc gia truyền hơn 100 năm đặc trị viêm xoang của Đông y Bảo Phúc. Bài thuốc gia truyền hơn 100 năm đặc trị viêm xoang bằng phương pháp xông dựa trên khói thuốc và hơi nóng, giúp đào thải dịch nhầy ngay lập tức, làm sạch các hốc xoang. Khói thuốc có tính sát khuẩn, chống viêm mạnh giúp sát khuẩn, tiêu viêm, khôi phục niêm mạc xoang. Bệnh viêm xoang sẽ nhanh chóng được chữa khỏi!

Quý vị tham khảo cách chữa tại đây: Cách xông thuốc chữa viêm xoang.

Quý vị khi cần tư vấn về bệnh viêm xoang và cách điều trị vui lòng liên hệ qua số điện thoại:

0167.472.8979 – Bác Dinh hoặc 0988.264.382 – Anh Thọ.

Chúng tôi rất vui lòng được hỗ trợ quý vị!

Phòng bệnh viêm xoang hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh Viêm xoang hiệu quả, chúng ta cần lưu ý một số điểm sau:

– Đeo khẩu trang trước khi ra đường và làm công việc gặp nhiều bụi bặm. Giữ môi trường xung quanh luôn sạch sẽ, tránh xa khói bụi, chất thải, ăn uống đủ dinh dưỡng.

– Không dùng các loại tinh dầu quế, hồi làm cao để xoa cho trẻ mỗi khi tắc nghẹt mũi vì sẽ gây kích thích xung huyết da và niêm mạc đường hô hấp của trẻ.

– Đối với người mẫn cảm cần chú ý phòng tránh phấn hoa, nấm mốc, nước hoa, thức ăn lạ, nhiều gia vị, nhiệt độ thay đổi. Khi ngứa mũi, muốn hắt xì nhưng không được cũng tuyệt đối không nên cho tay vào ngoáy vì dễ mang vi trùng vào, khiến cho bệnh càng nghiêm trọng thêm. Nhớ chỉ xì mũi ra, không hít ngược như trẻ nhỏ thường làm. Không cố gắng xì mạnh vì sẽ đẩy chất viêm vào vòi nhĩ và tai.

– Khi tắm hoặc đi bơi, nếu bị nước vào tai hoặc mũi cần biết cách để cho nước ra ngoài, ví dụ nước vào tai thi có thể nghiêng đầu nhảy để nước ra ngoài sau đó lấy tăm bông lau khô. Nếu nước vào mũi thì không được xì cả hai mũi liền, làm như vậy nước càng dễ vào trong, hãy lấy 1 tay bịt một bên lại và xì lần lượt từng bên một, nước sẽ bị xì ra ngoài mà không gây tổn thương cho mũi. Hiện nay một số bể bơi ở thành phố vệ sinh kém khi chúng ta di tắm phải cẩn thận tránh để nước vào xoang, dễ gây viêm xoang.

– Bệnh có thể lây lan, vì vậy không dùng chung vật dụng cá nhân với người bị viêm xoang.

– Khi có các triệu chứng ban đầu như hắt hơi, chảy nước mũi, tắc mũi, cần được điều trị ngay tránh trường hợp để biến thái thành bệnh viêm xoang.

2. Bệnh viêm tai giữa

Viêm tai giữa là trường hợp viêm nhiễm các mô thuộc vùng tai giữa, bệnh rất hay gặp ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và cả người lớn, bệnh thường phát sinh sau những đợt viêm mũi họng ở trẻ nhỏ.

Viêm tai giữa gây ra tình trạng bội nhiễm tạo dịch mủ trong tai giữa, sau đó có thể làm thủng màng nhĩ chảy mủ ra ngoài tai hoặc tích tụ chất dịch trong vùng tai giữa gây đau tai và giảm một phần khả năng nghe. Viêm tai giữa lúc đầu là thể cấp tính nếu không được điều trị kịp thời lâu ngày sẽ làm tổn thương niêm mạc tai và trở thành viêm tai giữa mạn tính.

Hình ảnh viêm tai giữa chảy mủ

Hình ảnh viêm tai giữa chảy mủ

Triệu chứng viêm tai giữa

Đau trong tai và nhiều khi đau rất nặng.

Giảm khả năng nghe, cảm giác ù tai, nặng tai khó chịu.

Người bệnh bị sốt, trẻ nhỏ có thể bị sốt cao trên 39 độ C.

Nếu bị thủng màng nhĩ thì sẽ có triệu chứng chảy mủ tai và sẽ giúp giảm đau một phần.

Nếu không điều trị thì bệnh viêm tai giữa sẽ dẫn đến hội chứng nhiễm trùng chảy mủ liên tục từ tai. Một số hiếm trường hợp dẫn đến hội chứng cholesteatoma, là trường hợp bị tích tụ các tế bào da và các mảnh vụn ở tai giữa (chảy mủ hôi thối).

Biến chứng của bệnh viêm tai giữa thường gây tổn thương tai giữa và một số hiếm trường hợp gây tổn thương luôn đến tai trong, hay gây điếc vĩnh viễn.

Cách tốt nhất để điều trị bệnh viêm tai?

Đó là theo dõi.

Hầu hết các trường hợp viêm tai đều tự khỏi mà không cần dùng kháng sinh. Hãy kiên nhẫn và theo dõi bé chặt chẽ. Khi thấy trẻ khá hơn, bạn vẫn có thể cho trẻ chơi đùa, thậm chí là đi học.

Viện Nhi Hoa Kỳ khuyến nghị: Kháng sinh chỉ nên dùng khi tình trạng viêm nhiễm kéo dài hơn 2 – 3 ngày. Việc sử dụng bừa bãi kháng sinh, đặc biệt là với các bệnh phổ biến như viêm tai có thể dẫn tới lờn thuốc.

Trong trường hợp bệnh viêm tai giữa mạn tính kéo dài có thể tham bài thuốc đông y điều trị triệt để bệnh tại đây: viêm tai giữa và cách chữa trị

Phòng ngừa bệnh viêm tai giữa

Có rất nhiều cách để ngăn ngừa viêm tai giữa. Đó là:

– Luôn rửa tay cho trẻ

– Không để trẻ tiếp xúc với môi trường khói thuốc hay người mắc bệnh

– Đối với trẻ sơ sinh, tăng cường bú mẹ sẽ giúp trẻ phòng ngừa được bệnh cảm lạnh và viêm tai.

– Vệ sinh bình bú sạch sẽ và bế trẻ ở tư thế ngồi nghiêng trong suốt quá trình bú để tránh chất lỏng tràn vào vòi nhĩ. Tuyệt đối không cho trẻ bú nằm.

3. Bệnh viêm họng

Viêm họng là bệnh mà khi đó niêm mạc họng và hầu bị viêm. Giống như các loại bệnh viêm khác, viêm họng có thể là cấp tính hay mạn tính. Phần lớn các trường hợp viêm họng do virus gây ra (40 – 80%), phần còn lại là do vi khuẩn, nấm hay các chất kích thích như chất gây ô nhiễm hay hóa chất.

Viêm họng có thể dẫn đến viêm amidan khiến việc thở và nuốt gặp khó khăn. Viêm họng có thể đi kèm với ho và sốt, ví dụ như trong trường hợp nguyên nhân của nó là nhiễm trùng phần trên của đường hô hấp. Viêm họng có thể xuất hiện riêng biệt, nhưng thường gặp xuất hiện cùng với các bệnh: viêm V.A, viêm amidan, bệnh phát ban, cúm, sởi, bạch hầu, ho gà, vincent, hoặc một số bệnh máu.

Hình ảnh viêm họng

Hình ảnh viêm họng

Triệu chứng bệnh viêm họng

Viêm họng có nhiều thể loại: Viêm họng cấp, viêm họng mãn tính (viêm họng mãn tính có thể đặc biệt được xếp thành bệnh riêng là bệnh viêm họng hạt), Viêm họng đặc hiệu: Viêm họng Vincent, viêm họng có màng giả do Bạch hầu (Klebs – Loefler).

Viêm họng cấp (hoặc gọi là viêm họng đỏ)

Triệu chứng ban đầu thường là: Cảm giác khô nóng và rát trong họng, nuốt nói cảm thấy vướng, sau đó tăng lên thành đau trong họng, nói khó hoặc nuốt khó, ho khạc nhưng thường không có đờm mà chỉ ra ít nước nhày. Bệnh nhân có thể thấy mệt mỏi, sốt nhẹ ớn lạnh; hoặc sốt cao 38 – 39 độ C trong viêm cấp tính hoặc kèm theo viêm Amidan, cúm nhiễm virut…

Triệu chứng sổ mũi ngạt mũi, hắt hơi, nhức đầ, ù tai thường kèm theo ở trường hợp viêm họng do cúm, dị ứng thời tiết, do lạnh…

Khám họng thấy: Toàn bộ hoặc một phần niêm mạc họng đỏ rực. Màn hầu, trụ trước, trụ sau và thành sau họng phù nề, đỏ thẫm. Ngoài ra còn có thể thấy: amidan viêm to, trên bề mặt amiđan có chất nhầy trong. Khám các hạch vùng cổ dưới hàm có thể viêm tấy, đỏ, đau

Các triệu chứng trên có thể diễn biến 3 – 4 ngày rồi lui dần và mất đi do điều trị hoặc tự khỏi do sức để kháng của cơ thể.

Viêm họng mãn tính

Bệnh nhân cảm thấy khô họng, nóng rát trong họng hoặc có cảm giác ngứa họng, vướng họng nhất là khi ngủ dậy, phải cố khạc đờm, đằng hắng để làm long đờm, đờm dẻo và đặc thường tăng lên khi nuốt.

Bệnh nhân thường phải khạc nhổ luôn, có ít nhầy quánh. Ho nhiều vào ban đêm, khi lạnh, nuốt hơi nghẹn. Tiếng nói bị khàn trong giây lát, khạc hoặc hắng dặng thì tiếng trở lại bình thường. Khi uống rượu, hút thuốc lá nhiều, nói nhiều, triệu chứng trên càng trở nên rõ rệt.

Điều trị bệnh viêm họng

Viêm họng do rất nhiều nguyên nhân gây nên, thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng trong trường hợp nguyên nhân gây bệnh là vi trùng. Cứ viêm họng thì sử dụng thuốc kháng sinh là lạm dụng, đôi khi gây bất lợi, không phải lúc nào thuốc kháng sinh cũng là lựa chọn tối ưu cho bệnh viêm họng. Nguyên tắc điều trị là phải dựa vào nguyên nhân gây bệnh, Chỉ dùng kháng sinh trong trường hợp xác định được vi khuẩn là nguyên nhân gây bệnh và có kết quả của kháng sinh đồ thì nên lựa chọn kháng sinh để điều trị cho thích hợp với tuổi, tình trạng bệnh và tính động học của kháng sinh.

Chỉ định dùng kháng sinh khi: Có kết quả xét nghiệm tìm thấy vi trùng, có các triệu chứng kèm theo xác định được nguyên nhân là vi trùng như: có giả mạc trong bạch hầu, loét vincent, viêm amidan, họng có mủ, phì đại các hạch vùng cổ, họng sưng phù, cứng họng và đau khi nuốt, xét nghiệm bạch cầu tăng cao…..

Không dùng kháng sinh khi: Các triệu chứng toàn thân cũng như tại chỗ thể hiện rõ đây là do vi rut, cảm cúm, viêm họng trong viêm mũi dị ứng thời tiết, bỏng hóa chất và các chất kích thích…. Nguyên nhân do vi rut thường kèm theo triệu chứng viêm long đường hô hấp (ho, sổ mũi, hắt hơi, khàn tiếng…)

Nhiều trường hợp, do không có điều kiện hoặc rất khó phân biệt rõ ràng nguyên nhân gây bệnh thì nên cân nhắc việc dùng kháng sinh, xem xét kỹ càng, tiên lượng các diễn biến của bệnh để có liệu pháp kháng sinh phù hợp

Các kháng sinh thường được sử dụng trong viêm họng là: Penicillin (hoặc Ampicillin, Amoxicillin), Cephalosporins, Macrolides và Clindamycine. Thời gian trung bình để điều trị là 10 ngày ở nhóm dùng Penicillin hoặc 5 ngày ở nhóm dùng Cefpodoxime, Cefdinir, hoặc Azithromycin. Kháng sinh nên kết hợp hai loại trở lên để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.

Vị thuốc dân gian chữa bệnh viêm họng

Cây Húng chanh là cây thân thảo, sống lâu năm. Lá và ngọn non ngoài việc dùng làm rau gia vị, còn được sử dụng như một vị thuốc giúp trị cảm cúm, sốt cao, chảy máu cam, viêm họng, khản tiếng…- Chữa cảm cúm, ho, viêm họng, khản tiếng: Lá húng chanh non 5-10g giã nát vắt lấy nước cốt nóng. Hoặc đem giã nhỏ một nắm lá (15-20g), thêm nước, vắt lấy nước uống làm 2 lần trong ngày. Đối với trẻ em, thêm ít đường, đem hấp cơm cho uống làm 2-3 lần

Cây rẻ quạt (xạ can) chữa viêm họng: Rẻ quạt có vị đắng, tính mát, thanh nhiệt, giải độc, tiêu đờm, tiêu viêm, mát cổ họng, được dùng để chữa các bệnh về họng như ho, viêm họng, đau họng, khản tiếng. Rẻ quạt, còn có tên xạ can (tên khoa học là Belamcanda chinensis (DC) Red.), là một cây thảo sống dai thuộc họ Lay-ơn (Iridaceae). + Trị ho: trong họng có nước khò khè như gà kêu: Rẻ quạt 13 củ, Ma hoàng 120g, Sinh khương 120g, Tế tân, Tử uyển, Khoản đông hoa đều 90g, Ngũ vị tử ½ thăng, Đại táo 7 trái, Bán hạ(chế). Sắc Ma hoàng với 1 đấu 2 thăng nước cho sôi, vớt bỏ bọt, cho các vị kia vào nấu còn 3 thăng, chia làm 3 lần, uống ấm.

4. Bệnh viêm amiđan

Viêm amidan, hay Viêm hạch hạnh nhân (Tonsillistis), là sự biến đổi ác tính của tế bào biểu mô phủ amidan. Về lý thuyết có thể chẩn đoán sớm nhưng thực tế thì rất ít trường hợp được chẩn đoán sớm do nhầm lẫn với các bệnh viêm nhiễm vùng hầu họng.

Hình ảnh viêm amiđan

Hình ảnh viêm amiđan

Triệu chứng viêm amidan

Các triệu chứng thường gặp của viêm amiđan bao gồm:

  • màu đỏ và / hoặc sưng vùng amidan
  • các mảng màu trắng hoặc màu vàng trên vùng amiđan
  • nhạy cảm, cứng, và / hoặc sưng cổ
  • sưng hạch bạch huyết
  • đau họng
  • ho
  • đau đầu
  • đau mắt
  • đau nhức cơ thể
  • đau tai
  • sốt
  • ớn lạnh
  • mũi tắc nghẽn
  • loét

Trong trường hợp viêm amiđan cấp tính, bề mặt của amiđan có thể là màu đỏ tươi và với các khu vực có thể nhìn thấy những vệt trắng hoặc có mủ. Các ảnh hưởng chủ yếu là đau họng 60 %, nuốt vướng 73%, đổi giợng nói 40%, khạc máu 25%, nuốt nghẹn 20%, khít hàm 18 %.

Điều trị viêm amidan

Trong những năm gần đây, điều trị viêm amidan có sự thay đổi đột ngột. Mục tiêu chính là không phẫu thuật cắt amidan nữa. Đó là vì hiện nay người ta đã biết rằng amidan đảm nhận chức năng miễn dịch quan trọng trong cơ thể. Hơn nữa, quan điểm cũ là hầu hết trẻ được cắt amidan ít nhạy cảm với cảm lạnh và các bệnh đường hô hấp khác đã lỗi thời. Thực tế là ngược lại. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể vẫn là lựa chọn tốt nhất đối với một số trẻ.

Sử dụng thuốc

Viêm amidan do nhiễm liên cầu thường được điều trị bằng kháng sinh như penicillin. Đôi khi, đặc biệt ở trẻ nhỏ khó nuốt, penicillin được dùng đường tiêm. Kháng sinh điển hình cần dùng ít nhất 10 ngày. Mặc dù trẻ cảm thấy khá hơn trong 1 – 2 ngày, vẫn cần phải dùng kháng sinh đầy đủ đến hết đợt. Dừng kháng sinh sớm sẽ tạo ra các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh. Hơn nữa, có thể bị viêm lại, có khả năng gây biến chứng nặng.

Đáng tiếc, hiện này chưa điều trị được virus gây viêm amidan. Điều này có nghĩa là cần tập trung vào các biện pháp bổ trợ trong đợt nhiễm virus. Có thể kéo dài từ 7 – 14 ngày cho tới khi trẻ bình phục hoàn toàn.

Phẫu thuật amiđan

Khi bị viêm amidan, người bệnh cần đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa điều trị hoặc chỉ định cắt amiđan nếu cần thiết.

Nên cắt amiđan trong các trường hợp sau đây

  • Amiđan quá phát gây bít tắc đường thở, đường ăn
  • Nghi ngờ ung thư amiđan.
  • Viêm amiđan tái phát cấp hơn 6 lần trong một năm, hoặc 3 lần mỗi năm trong 2 năm
  • Viêm amiđan tái phát cấp do liên cầu trùng tan huyết Bêta nhóm A ở người có kèm theo bệnh van tim hậu thấp hoặc ở trẻ có kèm theo tiền sử thường bị sốt cao co giật.
  • Viêm amiđan mạn tính hoặc viêm amiđan tái phát cấp ở người mang mầm bệnh Liên cầu trùng mà không đáp ứng điều trị bằng thuốc.
  • Viêm amiđan mạn tính đã được điều trị nội khoa tích cực nhưng người bệnh vẫn đau họng dai dẳng, viêm đau hạch cổ , hơi thở hôi.
  • Mưng mủ quanh amiđan ít nhất một lần phải nhập viện điều trị.
  • Viêm amiđan gây biến chứng viêm cầu thận hoặc gây mưng mủ hạch cổ.

Trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 45 tuổi nên hạn chế cắt amidan. Cắt vào mùa nào cũng được vì hiện nay có nhiều phương pháp hiện đại cắt amidan an toàn và không chảy máu.

Nếu có các bệnh khác kèm theo như: cao huyết áp, tim mạch, đái đường… thì chỉ định lại hạn chế.

Thuốc gia truyền Bảo Phúc / ST