Top 10 chế độ ăn uống giúp phòng và chữa bệnh

chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống đóng vai trò rất quan trọng trong việc giữ gìn sức khỏe cũng như phòng và chữa bệnh. Bài viết sau đây là 10 gợi ý tốt để mọi người có chế độ ăn uống phù hợp với cơ thể mình, từ đó sẽ giúp duy trì được cơ thể khỏe mạnh.

  1. Chế độ ăn cho nhiệt lượng cao:

Dùng cho sản phụ, cho bệnh nhân thời kỳ phục hồi sức khỏe, người có nhu cầu tăng thể trọng.

Đặc điểm:

  • Tăng lượng ăn.
  • Ngoài bữa chính ra, có thể ăn thêm 2 bữa phụ: như 2 bữa phụ xen vào 3 bữa ăn hàng ngày. Món ăn thêm là sữa bò, sữa đậu, trứng gà, ngó sen nghiền, bánh gatô, bánh ngọt điểm tâm và các món cho nhiệt lượng cao khác. Nếu là người ăn nát, có thể tăng thêm món cô đặc như phomát, bơ, sôcôla…
  1. Chế độ ăn uống cho nhiệt lượng thấp:

Dùng cho người béo phì, người bệnh tim mạch, gây phát phì, bệnh nhân đái tháo đường.

Đặc điểm:

  • Lượng prôtêin được hấp thụ không dưới 1gam/1kg thể trọng/ngày.
  • Ăn nhiều rau, đậu và các chế phẩm từ đậu.
  1. Chế độ ăn nhiều prôtêin:

Dùng cho các bệnh nhân thiếu prôtêin, suy dinh dưỡng, trước và sau phẫu thuật, thiếu máu, hao gầy… (như lao phổi, viêm gan, ung thư…)

Đặc điểm:

  • Sử dụng thực phẩm giàu prôtêin động vật như thịt gà, vịt, cá, thịt lợn nạc, trứng, sữa bò, đậu tương và chế phẩm đậu tương…
  • Có thể ăn nhẹ thêm vào thời gian giữa buổi trưa và bữa tối.
  1. Chế độ ăn ít prôtêin:

Dùng cho các bệnh nhân viêm thận cấp tính, viêm đường tiết niệu do virut, chức năng gan suy yếu.

Đặc điểm:

  • Sử dụng thực phẩm có prôtêin giá trị sinh lý cao như sữa, trứng, đậu, thịt nạc.
  • Ăn nhiều rau xanh, hoa quả.
  1. Chế độ ăn tinh:

Dùng cho các bệnh nhân muốn giảm bớt nhu động ruột và đại tiện nhiều lần như bệnh nhân bị tiêu chảy, kiết lỵ, thương hàn thời kỳ hồi phục và người phải phẫu thuật hậu môn.

Đặc điểm:

  • Món ăn phải nhỏ mềm, không có tính kích thích, ít chất xơ.
  • Có thể dùng: lượng thực tinh chế, các loại sữa, đậu phụ, trứng, thịt nạc, tôm cá, nội tạng động vật, nước hoa quả, rau nghiền nát, cà chua nghiền…
  • Kiêng ăn lương thực chế thô, rau xanh, hoa quả nhiều xơ.
  1. Chế độ ăn nhiều chất xơ:

Dùng cho bệnh nhân bị táo bón.

Đặc điểm:

  • Dùng các món nhiều chất xơ như rau cần, giá đậu, rau hẹ, củ cải, bắp cải, trái cây, lương thực chế thô.
  • Có thể ăn các món sinh hơi như mật ong, nước đường đặc, trái cây nghiền, các loại đậu…
  1. Chế độ ăn ít mỡ:

Dùng cho người bệnh gan mật như viêm túi mật, viêm gan, lipit máu tăng, béo phì, tiêu chảy.

Đặc điểm:

  • Kiêng dùng thực phẩm từ động vật và thực vật chứa nhiều lipit như thịt lợn, thịt bò, dê, cừu, vịt béo mỡ, lạc, vừng…
  • Chế biến món ăn theo phương pháp luộc, hầm, om là chính.
  1. Chế biến ăn piu-rin thấp:

Dùng cho bệnh nhân bị bệnh tê thấp.

Đặc điểm:

  • Kiêng dùng thực phẩm piurin cao như các loại thịt nạc, nội tạng động vật, canh hầm thịt đặc, gà hầm.
  • Ăn nhiều hoa quả, rau và các thực phẩm mang tính kiềm.
  1. Chế độ ăn cholesterol thấp:

Dùng cho bệnh nhân bệnh mạch vành mỡ máu tăng, cao huyết áp, xơ cứng động mạch…

Đặc điểm:

  • Ăn nhiều trái cây tươi, rau nhiều xenluylô, sữa tách bơ, thịt lợn nạc, lòng trắng trứng, sữa đậu, dầu thực vật.
  • Ít dùng mỡ động vật và những thực phẩm chứa nhiều cholesterol, như lòng đỏ trứng, nội tạng động vật, tôm, trứng cá, trứng muối, tiết gà, bơ…
  1. Chế độ ăn nhạt muối:

Dùng cho bệnh nhân phù thũng, cao huyết áp nặng.

Đặc điểm:

  • Ăn nhạt: mỗi ngày lượng muối không quá 2-3 gam, kiêng ăn dưa muối, đậu xị, thịt ướp muối, trứng muối.
  • Kiêng muối: không dùng muối, xì dầu, nước mắm.
  • Dùng thực phẩm ít natri: ngoài kiêng muối ăn ra, còn phải kiêng những thực phẩm có hàm lượng natri cao, như mì sợi, bánh bao có kiềm, mỗi ngày lượng natri chứa trong thực phẩm không vượt quá 500 mg. Nên chọn những thực phẩm có ít natri như gạo, đậu xanh, đậu đỏ, bầu, dưa hấu và các loại dưa khác.

Thuốc gia truyền Bảo Phúc

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*